vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 thao Khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. — Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 16/09/2005 Hiệu lực 17/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hạn chế mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1883/2005/QĐ-UBND
17/09/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 thao Khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.

Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở hình thành trước ngày 18/12/1980 mà ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính (Hồ sơ địa chính bao gồm các loại sổ quản lý về đất đai và các loại bản đồ tại thời kỳ đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 5 luật đất đai thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể:

1- Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên là : 300m2

2- Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn là : 400m2

3- Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị là : 500m2

4- Đối với các xã trung du là : 600m2

5- Đối với các xã miền núi, vùng cao là :  1000m2

Tổng diện tích đất ở được công nhận không vựơt quá diện tích thửa đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.