Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân; các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và công dân đến thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 11/07/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/QĐ-UBND · 11/07/2025
Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
11/07/202517/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/06/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi
20/05/2024Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của tỉnh Hà Nam”.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích tiếp công dân
Điều 4. Nguyên tắc tiếp công dân
Điều 5. Địa điểm tiếp công dân
Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 7. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện)
Điều 8. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của các xã, phường, thị trấn
Điều 9. Tiếp công dân tại các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Điều 10. Bảo vệ an ninh trật tự tại địa điểm tiếp công dân
Điều 11. Xử lý y tế tại nơi tiếp công dân.
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN VÀ CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) và Ban tiếp công dân cấp huyện
Điều 13. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân.
Điều 14. Nhiệm vụ quyền hạn của người tiếp công dân
Chương IV — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN
Điều 15. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 16. Quy trình tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh .
Điều 17. Phân loại, xử lý, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết
Điều 18. Thông báo kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân và cơ quan Thanh tra
Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh và Công an các huyện, thị xã, thành phố .
Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố .
Điều 22. Khen thưởng và kỷ luật
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy