vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) và Ban tiếp công dân cấp huyện — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/QĐ-UBND · 11/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025
Hà Nam Ban hành 02/05/2024 Hiệu lực 20/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của tỉnh Hà Nam · 18/2024/QĐ-UBND
11/07/202517/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 20/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 75/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo · 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo · 18/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo · 01/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) và Ban tiếp công dân cấp huyện

1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính); Ban Tiếp công dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.

2. Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn trên, Ban Tiếp công dân - Nội chính và Ban Tiếp công dân cấp huyện còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiếp công dân; làm đầu mối liên hệ, thông báo mời, phối hợp trong việc tiếp công dân với các cơ quan tham gia các phiên tiếp công dân định kỳ và đột xuất của lãnh đạo.

b) Ban Tiếp công dân - Nội chính phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị liên quan; Ban Tiếp công dân cấp huyện phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc dự kiến nội dung, tổng hợp kết quả các phiên tiếp công dân; dự thảo, trình ký, ban hành thông báo kết luận của lãnh đạo chủ trì phiên tiếp; theo dõi đôn đốc việc thực hiện các kết luận của lãnh đạo chủ trì tại các phiên tiếp công dân.

c) Ban Tiếp công dân - Nội chính phối hợp với Văn phòng tỉnh uỷ; Uỷ ban Kiểm tra tỉnh uỷ, Ban Nội chính Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh; Ban Tiếp công dân cấp huyện phối hợp với Văn phòng Huyện uỷ, Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ trong công tác tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân.

d) Phối hợp với các cơ quan chức năng thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền về các trường hợp công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vượt cấp lên Trụ sở tiếp công dân cấp trên để thực hiện việc đón, đưa công dân trở về địa phương để tiếp và giải quyết theo thẩm quyền.

đ) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyển xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Ban Tiếp công dân - Nội chính và Ban Tiếp công dân cấp huyện chuyển;

e) Mở sổ sách theo dõi việc tiếp công dân, xử lý đơn thư; tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân; báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; cập nhật kết quả tiếp công dân vào phần mềm Cơ sở dữ liệu Quốc gia về khiếu nại, tố cáo.

g) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao.