vanban.org

Điều 8. Thời gian nổ mìn — Quyết định 18/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/03/2023 Hiệu lực 05/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 18/2023/QĐ-UBND
31/03/202520/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 64/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 72/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 19/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời gian nổ mìn

1. Thời gian được phép nổ mìn vào các ngày trong tuần:

a) Buổi trưa từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút.

b) Buổi chiều từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.

2. Đối với trường hợp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có tính chất đặc thù, Sở Công Thương kiểm tra, cho phép thời gian được nổ mìn trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra, xác nhận thời gian được phép nổ mìn theo thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.