vanban.org

Điều 4. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 18/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/03/2023 Hiệu lực 05/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 18/2023/QĐ-UBND
31/03/202520/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 64/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 72/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 19/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1. Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo các quy định tại Điều 16 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

2. Việc đầu tư, xây dựng, sửa chữa cải tạo kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, an toàn, phòng cháy và chữa cháy.

3. Tổ chức không còn nhu cầu sử dụng có vật liệu nổ công nghiệp tồn kho phải thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương và Công an tỉnh về số lượng, chủng loại, quy cách vật liệu nổ công nghiệp tồn kho và phải chuyển giao cho tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Trong quá trình chuyển giao vật liệu nổ công nghiệp, hai bên phải lập biên bản giao nhận ghi rõ chủng loại, số lượng, chất lượng vật liệu nổ công nghiệp và có đầy đủ chữ ký các bên và những người giám sát, chứng kiến.

4. Trường hợp vật liệu nổ công nghiệp tồn kho quá hạn hoặc không thể chuyển giao cho tổ chức được phép kinh doanh thì được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 31 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01:2019/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

5. Để đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn ngoại tỉnh khi đến nổ mìn dịch vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế phải xây dựng phương án cung cấp dịch vụ nổ mìn tại địa phương gửi Sở Công Thương để theo dõi, quản lý. Phương án cung cấp dịch vụ nổ mìn phải đảm bảo các điều kiện cần thiết về sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và các giải pháp bảo đảm về an ninh trật tự, an toàn, xử lý sự cố trong hoạt động cung ứng dịch vụ nổ mìn, phù hợp với số lượng, quy mô hoạt động và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.

6. Công tác bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01:2019/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.