vanban.org

Điều 3. Mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 18/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Cần Thơ Ban hành 12/09/2023 Hiệu lực 25/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Quy định mức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước · 18/2023/QĐ-UBND
15/03/202506/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cơ sở có sử dụng ngân sách Nhà nước · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước · 43/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Mức chi
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng   1.500 1.350
  Phó chủ tịch hội đồng, thành viên hội đồng   1.000 900
  Thư ký khoa học   300 270
  Thư ký hành chính   300 270
  Đại biểu được mời dự   200 180
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500 450
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700 630
c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   700 630
  Phó chủ tịch hội đồng, thành viên hội đồng   500 450
2 Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng   1.800 1.620
  Phó chủ tịch hội đồng, thành viên hội đồng   1.500 1.350
  Thư ký khoa học   300 270
  Thư ký hành chính   300 270
  Đại biểu được mời dự   200 180
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   700 630
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   1.000 900
3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch Hội đồng   1.800 1.620
  Phó chủ tịch hội đồng, thành viên hội đồng   1.500 1.350
  Thư ký khoa học   300 270
  Thư ký hành chính   300 270
  Đại biểu được mời dự   200 180
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   700 630
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   1.000 900
4 Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng Chuyên gia 1.500 1.350

b) Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chi thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung Đơn vị tính Mức chi
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 1.000 900
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 700 630
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300 270
4 Đại biểu được mời dự Nhiệm vụ 200 180

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

a) Tổng mức chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm;

b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Chi hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.