vanban.org

Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2025
Ninh Bình Ban hành 20/05/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2019/QĐ-UBND
13/12/2025169/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

  1. Nội dung hoạt động khuyến công phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công, Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công, Điều 8 Quy chế này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 Quy chế này.
  2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kỉnh phí được ngân sách nhà nước ho trợ).
  4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.
  5. Tổ chức dịch vụ khuyến công, tổ chức dịch vụ khác có kinh nghiệm, năng lực đế triến khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện).