vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động khuyến công — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2025
Ninh Bình Ban hành 20/05/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2019/QĐ-UBND
13/12/2025169/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động khuyến công

  1. Sở Công Thương giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công có trách nhiệm:
  1. Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt.
  2. Thấm định cơ sở, trình Bộ Công Thương hỗ trợ các đề án có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.
  3. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công Xúc tiến thương mại và Phát triển cụm công nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động theo chương trình, kế hoạch được duyệt.
  4. Tố chức các hoạt động thu hút nguồn vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình.
  5. Kiếm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng họp kết quả, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương.
  6. Thực hiện công tác quản lý khác có liên quan đến hoạt động khuyến công.
  1. Trung tâm Khuyến công Xúc tiến thương mại và Phát triển cụm công nghiệp có trách nhiệm:
  1. Trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình.
  2. Tống hợp, đề xuất với Sở Công Thương về chương trình, kế hoạch hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và khuyến công quốc gia. Trực tiếp ký họp đồng triển khai hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.
  3. Triển khai xây dựng, quản lý và chỉ đạo các đơn vị được hỗ trợ thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công đã được phê duyệt. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ khuyến công theo yêu cầu của Sở Công Thương, Cục Công Thương địa phương - Bộ Công Thương.
  4. Là cơ quan thường trực giúp Giám đốc Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
  1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
  1. Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công theo quy định;
  2. Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiếm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các đề án thuộc Chương trình.
  1. ƯBND các huyện, thành phố phân công cán bộ theo dõi và phối hợp với Trung tâm Khuyến công Xúc tiến thương mại và Phát triển cụm công nghiệp đế thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn.
  2. Các đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm:
  1. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn được hỗ trợ và quyết toán kịp thời khi kết thúc dự án, đề án theo quy định.
  2. Chịu sự kiếm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  3. Báo cáo kết quả thực hiện đề án định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý về khuyến công.
  4. Trong trường họp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Trung tâm Khuyến công Xúc tiến thương mại và Phát triển cụm công nghiệp để tổng họp báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính xem xét có phương án xử lý theo quy định.