vanban.org

Điều 5. Danh mục ngành nghề được hỗ trợ từ hoạt động khuyến công — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2025
Ninh Bình Ban hành 20/05/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2019/QĐ-UBND
13/12/2025169/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Danh mục ngành nghề được hỗ trợ từ hoạt động khuyến công

  1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
  2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khấu.
  3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng.
  4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phấm và công nghiệp hỗ trợ.
  5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.
  6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.