Điều 5. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các loại cây trồng và vật nuôi là thủy sản không có trong Phụ lục 01, 02 thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề xuất phương án giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Đối với những cây lấy gỗ có giá trị cao như sao, dầu, gõ,…, có thời gian trồng trên 20 năm thì có thể tính tăng thêm giá trị bồi thường, nhưng mức tăng tối đa không vượt quá 200% so với đơn giá từng loại cây trồng trong bảng đơn giá. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề xuất tỷ lệ tăng cụ thể đối với từng trường hợp, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
3. Đối với cây kiểng trồng trong chậu: Bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hai do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế đề xuất, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
4. Đối với cây kiểng có uốn sửa, tạo dáng thì được bồi thường thêm không quá 20% giá trị so với giá bồi thường cây tương tự chưa uốn sửa, tạo dáng. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế đề xuất, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.