vanban.org

Điều 7. Xác định giá trị tổng chi phí đầu tư và giá sàn để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 22/07/2019
Bắc Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
01/08/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định giá trị tổng chi phí đầu tư và giá sàn để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

1. Giá trị tổng chi phí đầu tư dự án gồm:

a) Chi phí đầu tư dự án, không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (m1) được xác định dựa trên suất đầu tư tối thiểu theo quy định của Bộ Xây dựng hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án đầu tư khu đô thị mới, điểm dân cư nông thôn, nhà ở thương mại và tổ hợp đa năng có hình thành đất ở, nhà ở theo Luật Nhà ở;

b) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khu đất (m2) được xác định theo quy định của cơ quan nhà nước.

2. Giá sàn để đấu thầu do Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đề nghị của bên mời thầu. Giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu (m3) được tính toán như sau:

m3 = M - [(m1+m2) + 20% x (m1+m2)]

Trong đó:

M: Tổng doanh thu dự kiến của dự án, được xác định bằng tổng giá trị quyền sử dụng đất ở của các thửa đất theo quy hoạch chi tiết 1/500. Giá trị quyền sử dụng đất ở được xác định bằng phương pháp so sánh theo nguyên tắc phù hợp với thị trường phổ biến trong điều kiện bình thường, so sánh với kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở tại thời điểm gần nhất so với thời điểm lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư (nhưng không được thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với hệ số điều chỉnh giá đất).

Đối với khu đất lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án tổ hợp đa năng có hình thành đất ở, nhà ở thì giá trị phần đất ở giao đất lâu dài tính theo phương thức nêu trên; giá trị phần đất cho thuê, thu tiền một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng tổng giá trị thuê đất của các lô đất cho thuê theo quy hoạch chi tiết 1/500. Giá trị tiền thuê đất xác định theo phương pháp so sánh theo nguyên tắc phù hợp với thị trường phổ biến trong điều kiện bình thường, so sánh với kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê (nếu có) tại thời điểm gần nhất so với thời điểm lập hồ sơ mời thầu xác định theo phương thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê. Khi đó, giá trị khu đất (M) bao gồm giá trị phần đất ở, nhà gắn liền với đất và giá trị phần đất cho thuê.

(m1 + m2) là tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định tại Khoản 1, Điều này.

20% x(m1 + m2) là chi phí kinh doanh và lợi nhuận dự án.