vanban.org

Điều 12. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 22/07/2019
Bắc Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
01/08/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

1. Khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án BT (nhóm B) hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT (nhóm C), cơ quan chuẩn bị dự án phải lựa chọn khu đất để thanh toán dự án BT có sơ bộ giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng với giá trị dự án BT.

2. Quy trình thực hiện dự án BT thực hiện theo quy định của Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ. Dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT phải bảo đảm các điều kiện như việc thực hiện các dự án có sử dụng đất nêu tại Chương II của Quy định này nhưng không yêu cầu thực hiện thủ tục về ký quỹ để thực hiện dự án. Việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đồng thời đối với cả hai dự án và không thực hiện sơ tuyển.

3. Hồ sơ mời thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án BT và dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT phải nêu yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, về kỹ thuật và tài chính của cả hai dự án. Phương thức đấu thầu là một giai đoạn hai túi hồ sơ. nhà đầu tư chuẩn bị một túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật cả dự án BT và dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT; chuẩn bị một túi hồ sơ đề xuất tài chính cả dự án BT và dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT. 

4. Đánh giá hồ sơ dự thầu:

Nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; có đề xuất kỹ thuật đạt yêu cầu của cả dự án BT và dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT được tiếp tục xem xét đánh giá xếp hạng về mặt tài chính. Nhà đầu tư có hiệu quả tổng giá trị tài chính cao nhất của cả hai dự án cộng lại được xét trúng thầu. Tổng giá trị tài chính được xác định bằng tổng giá trị giảm thầu của dự án BT so với giá trị dự toán được duyệt (được quy đổi từ tỷ lệ % giảm thầu sang giá trị tiền tuyệt đối) và giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án đối ứng dự án BT (được tính toán theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Quy định này).