vanban.org

Điều 4. Ủy quyền, p hân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 22/07/2019
Bắc Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
01/08/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ủy quyền, p hân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án BT trên địa bàn tỉnh;

b) Tổng hợp đề xuất dự án BT từ các cơ quan chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (định kỳ 6 tháng 1 lần vào cuối tháng 3 và cuối tháng 9 hằng năm);

c) Tổ chức công bố danh mục dự án có sử dụng đất; công bố dự án BT sau khi đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Chủ trì thẩm định hồ sơ trình duyệt chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT; là đầu mối thẩm định và quản lý tổng dự toán đối với các dự án gồm nhiều loại công trình do hai Sở xây dựng chuyên ngành trở lên thẩm định thiết kế - dự toán.

đ) Chủ trì thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất, dự án BT;

e) Thực hiện các hoạt động giám sát đầu tư; giám sát hoạt động đấu thầu; giám sát nghĩa vụ của bên mời thầu và nhà đầu tư (doanh nghiệp dự án) theo quy định tại hợp đồng dự án;

g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc đàm phán, ký kết hợp đồng đối với các dự án có sử dụng đất, dự án BT (trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp ký hợp đồng dự án); chịu trách nhiệm giám sát việc đàm phán, ký kết và triển khai thực hiện hợp đồng dự án (trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các cơ quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) ký kết và thực hiện hợp đồng dự án);

h) Thực hiện các chức năng theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Sở Xây dựng:

a) Tổng hợp danh mục dự án có sử dụng đất do các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (định kỳ 6 tháng 1 lần vào cuối tháng 3 và cuối tháng 9 hằng năm);

b) Thẩm định quy hoạch xây dựng 1/2000, quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng với các dự án sử dụng đất dưới 5 ha trên cơ sở quy hoạch đã được duyệt. Thẩm định phương án kiến trúc các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Thẩm định về mặt kỹ thuật hồ sơ trình duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, hồ sơ thiết kế - dự toán dự án BT thuộc chức năng của ngành xây dựng;

d) Tham gia thẩm định về mặt kỹ thuật hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất, dự án BT thuộc chức năng của ngành xây dựng;

đ) Chủ trì thẩm định hồ sơ chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, nhà ở thương mại, tổ hợp đa năng có hình thành đất ở, nhà ở;

e) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công dự án có sử dụng đất thuộc chức năng ngành xây dựng làm cơ sở để nhà đầu tư phê duyệt;

g) Thực hiện các chức năng theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3. Sở Tài chính:

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định giá đất đối với từng dự án có sử dụng đất cụ thể và dự án khác giao cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án BT (sau đây gọi là dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT) theo đề nghị của Bên mời thầu;

b) Căn cứ giá trị chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng dự án, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện ghi thu, ghi chi tiền bồi thường giải phóng mặt bằng;

c) Thực hiện các chức năng theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Hội đồng thẩm định giá đất có trách nhiệm thẩm định giá đất, giá trị tối thiểu khu đất thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu.

5. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Là cơ quan, đơn vị chuẩn bị dự án, bên mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, quản lý hợp đồng dự án đối với các dự án BT triển khai trên địa bàn từ hai huyện, thành phố trở lên hoặc các dự án BT khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; là cơ quan đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng các dự án BT khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;

b) Các Sở xây dựng chuyên ngành thẩm định về mặt kỹ thuật hồ sơ trình duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, hồ sơ thiết kế - dự toán các dự án BT thuộc chức năng của ngành;  

c) Thực hiện các chức năng theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Đề xuất các dự án có sử dụng đất trên địa bàn, gửi Sở Xây dựng tổng hợp; là cơ quan chuẩn bị dự án BT thuộc địa bàn;

b) Lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án có sử dụng đất, dự án BT trên địa bàn (bao gồm cả dự án có sử dụng đất đối ứng dự án BT) làm cơ sở để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT và lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án;

c) Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn;

d) Là bên mời thầu, lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đề xuất nhà đầu tư trúng thầu đối với các dự án có sử dụng đất, dự án BT trên địa bàn;

đ) Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền đàm phán, ký kết hợp đồng dự án; thực hiện quản lý, giám sát toàn diện trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án; tổ chức nghiệm thu công trình BT và các hạng mục công trình dự án có sử dụng đất được giao cho Nhà nước quản lý sử dụng; kiểm tra giám sát nhà đầu tư quyết toán công trình BT; quản lý các công trình hạ tầng sau khi nhận bàn giao từ nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, thực hiện hợp đồng, điều chỉnh nội dung hợp đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.