vanban.org

Điều 4. Lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư — Quyết định 18/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2020/QĐ-UBND · 03/03/2020
Bạc Liêu Ban hành 31/10/2017 Hiệu lực 09/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 18/2017/QĐ-UBND
13/03/202004/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Theo Phụ lục I, II đính kèm.

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- Huyện Vĩnh Lợi;

- Huyện Hòa Bình;

- Huyện Hồng Dân;

- Huyện Phước Long;

- Huyện Đông Hải;

- Thị xã Giá Rai;

- Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ).

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:

- Thành phố Bạc Liêu;

- Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ.