QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 680/TTr-STC ngày 17 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Các dự án đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hóa) sử dụng đất trong khu vực đô thị, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu tổ chức, triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. UBND TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Minh Chiến |
QUY ĐỊNH
Về chính sách khuyến khích xã hội hóa
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Các dự án đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hóa) sử dụng đất trong khu vực đô thị và đất ở, phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng thực hiện xã hội hóa theo quy định này bao gồm:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa
Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc danh mục các loại hình, đảm bảo các tiêu chí về quy mô và các tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường và phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương II CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI VÀ TÍN DỤNG
Điều 4. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, tính trên toàn bộ diện tích đất được giao, cho thuê đất để thực hiện các dự án, áp dụng trong thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đối với các trường hợp miễn, giảm thì đơn giá tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định như sau:
- Trường hợp miễn 100% tiền sử dụng đất hoặc giảm 50% tiền sử dụng đất, đơn giá đất xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
- Trường hợp miễn 100% tiền thuê đất hoặc giảm 50% tiền thuê đất, đơn giá đất xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
Riêng các trường hợp trước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất sát giá thị trường, thì tiếp tục tổ chức thực hiện.
Điều 5. Giao đất, cho thuê đất
1. Các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các điều kiện, quy định hiện hành về chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và các văn bản pháp luật có liên quan được ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thực hiện dự án.
2. Các dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì không được hưởng ưu đãi về đất đai theo quy định tại Khoản 1, Điều này
Điều 6. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Đối với trường hợp ngân sách nhà nước ứng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện dự án xã hội hóa phải hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.
2. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện dự án xã hội hóa tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho nhà nước để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thì phần tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho nhà nước được tính vào vốn đầu tư của dự án.
3. Trường hợp khi nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình xã hội hóa: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3, Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính.
4. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Điều này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt
Điều 7. Chính sách ưu đãi tín dụng
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có đủ điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 của Quy định này được vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi về hành chính để nhà đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa tiếp cận được nguồn vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa
Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quy định này có trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định tại Điều 16, Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 và các văn bản của Trung ương ban hành điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực hiện xã hội hóa và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tại thời điểm áp dụng.
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động phối hợp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại Điều 16, 17, 18 của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ; hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008; Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 và các văn bản của Trung ương ban hành điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực hiện xã hội hóa và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tại thời điểm áp dụng
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung khác có liên quan tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa, hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo định kỳ (quý, năm), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét và báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh gửi về Sở Tài chính để nghiên cứu và tổng hợp, báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu xem xét, giải quyết