vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 20/05/2019
Ninh Bình Ban hành 01/07/2015 Hiệu lực 11/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2015/QĐ-UBND
01/06/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình

1. Sở Công thương giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công có trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Thẩm định cơ sở, trình Bộ Công thương hỗ trợ các đề án có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.

c) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại triển khai thực hiện các hoạt động theo chương trình, kế hoạch được duyệt.

d) Tổ chức các hoạt động thu hút nguồn vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình.

e) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công thương.

e) Thực hiện công tác quản lý khác có liên quan đến hoạt động khuyến công.

2. Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại có trách nhiệm:

a) Trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình.

b) Tổng hợp, đề xuất với Sở Công thương về chương trình, kế hoạch hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và khuyến công quốc gia. Trực tiếp ký hợp đồng triển khai hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.

c) Triển khai xây dựng, quản lý và chỉ đạo các đơn vị được hỗ trợ thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công đã được phê duyệt. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ khuyến công theo yêu cầu của Sở Công thương, Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công thương.

d) Là cơ quan thường trực giúp Giám đốc Sở Công thương thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. UBND các huyện, thành phố phân công cán bộ theo dõi và phối hợp với Trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại để thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn.

4. Các đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm:

a) Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn được hỗ trợ và quyết toán kịp thời khi kết thúc dự án, đề án theo quy định.

b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c) Báo cáo kết quả thực hiện đề án định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý về khuyến công.

d) Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại để tổng hợp báo cáo Sở Công thương, Sở Tài chính xem xét có phương án xử lý theo quy định.