vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ hoạt động khuyến công — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 20/05/2019
Ninh Bình Ban hành 01/07/2015 Hiệu lực 11/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2015/QĐ-UBND
01/06/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ hoạt động khuyến công

1. Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp đế tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục nghề, định mức hỗ trợ đào tạo từ ngân sách nhà nước.

2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, bao gồm:

a) Hỗ trợ chi phí xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình.

b) Hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến, nhân rộng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/mô hình.

3. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất (gồm đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị). Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.

4. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp; hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm tiêu biểu đặc sản của địa phương tại các khu, điểm du lịch. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

5. Hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, điểm sản xuất tập trung; hỗ trợ di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường sang địa điểm khác. Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/cơ sở.

6. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp (thực hiện hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư). Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị trong năm đầu nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.

7. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm.

8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp (san lấp mặt bằng, hệ thống xử lý ô nhiễm tập trung). Mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 tỷ đồng/cụm công nghiệp.

9. Hỗ trợ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:

a) Hỗ trợ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh (tổ chức bình chọn, cấp giấy chứng nhận, tiền thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, tổ chức trao giải và kinh phí thuê xe vận chuyển sản phẩm tham gia bình chọn cấp khu vực). Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/lần.

b) Hỗ trợ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/lần.

10. Thưởng cho các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, nghệ nhân thủ công mỹ nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận. Mức thưởng 30 triệu đồng/làng nghề, 03 lần mức lương tối thiểu/nghệ nhân.

11. Hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi chi phí thành lập nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh.

12. Mức hỗ trợ đối với các nội dung hoạt động khuyến công khác chưa quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT.