vanban.org

Điều 7. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 20/05/2019
Ninh Bình Ban hành 01/07/2015 Hiệu lực 11/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình · 18/2015/QĐ-UBND
01/06/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Bình

1. Nội dung hoạt động khuyến công phù hợp với nội dung quy định tại Điều4, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, Điều 5 Quy chế này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 6 Quy chế này.

2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.