Điều 7. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Chi ho tro thanh lap doanh nghiep san xuat CNNT bao gom: Hoan thien ke hoach kinh doanh kha thi; du an thanh lap doanh nghiep va chi phi lien quan den dang ky thanh lap doanh nghiep. Muc ho tro khong qua 05 trieu dong/doanh nghiep.
2. Chi ho tro xay dung mo hinh trinh dien ky thuat de pho bien cong nghe moi, san xuat san pham moi, bao gom cac chi phi: Xay dung, mua may moc thiet bi; hoan chinh tai lieu ve quy trinh cong nghe, quy trinh san xuat, phuc vu cho viec trinh dien ky thuat. Muc ho tro toi da \(30\%\) nhung khong qua 250 trieu dong/mo hinh.
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/mô hình.
3. Chi ho tro ung dung may moc thiet bi, chuyen giao cong nghe tien tien vao san xuat cong nghiep - tieu thu cong nghiep. Muc ho tro toi da \(50\%\) chi phi nhung khong qua 150 trieu dong/co so.
4. Chi ho tro to chuc hoi cho trien lam hang cong nghiep nong thon, hang thu cong my nghe trong nuoc, bao gom: Ho tro chi phi thue gian hang, chi thong tin tuyen truyen va chi hoat dong cua Ban To chuc hoi cho trien lam tren co so gia dau thau hoac truong hop khong du dieu kien dau thau thi theo gia duoc cap co tham quyen phe duyet. Truong hop cac co so CNNT hoac Trung tam khuyen cong truc tiep tham gia hoi cho, trien lam khac trong nuoc. Muc ho tro 100% giu thue gian hang va cac chi phi khac lien quan.
5. Chi to chuc binh chon va cap giay chung nhanh san pham CNNT tieu biieu cap tinh:
- Chi to chuc binh chon va cap giay chung nhanh san pham CNNT tieu biieu cap tinh: Muc ho tro toi da khong qua 30 trieu dong/lan.
- Chi thuong cho san pham CNNT tieu bieu duoc binh chon: Dat giai cap tinh duoc thuong khong qua 02 trieu dong/san pham.
6. Chi ho tro xay dung va dang ky thuong hieu doi voi cac san pham CNNT. Muc ho tro toi da \(50\%\) chi phi, nhung khong qua 25 trieu dong/thuong hieu.
7. Chi ho tro thue tu van, tro giup cac co so CNNT trong cac linh vu: Lap du an dau tu; marketing; quan ly san xuat, tai chinh, ke toan, nhan luc; thiet ke mau ma, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 20 triệu đồng/cơ sở.
8. Chi xây dựng các Chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp, xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở;
10. Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công áp dụng theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 quy định một số chính sách hỗ trợ viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài và Quyết định số 2386/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hoặc các quyết định thay thế, sửa đổi bổ sung (nếu có).
11. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp vùng và cấp quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp vùng, 100 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp quốc gia;
12. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết;
13. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công.
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công (Sở Công Thương) được sử dụng tối đa 1,5% dự toán các đề án khuyến công để hỗ trợ công tác kiểm tra giám sát, nghiệm thu: Chi làm thêm giờ, văn phòng phẩm, công tác phí, xăng dầu, chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đơn vị triển khai thực hiện các chương trình, đề án khuyến công được chi tối đa 2,0% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).