vanban.org

Điều 6. Ngành, nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 18/04/2019
Cao Bằng Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và mức chi hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến công tỉnh Cao Bằng · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ khuyến công trên địa bàn tỉnh · 18/2015/QĐ-UBND
01/05/201924/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ngành, nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

5. San xuátHang tiéu thu cóng nghiép.
6. Khai thac, ché bien khoáng san.
7. Ap dung san xuat sach hon trong cac co so san xuat cong nghiep; xu ly o nhiem moi truong tai cac cum cong nghiep, co so san xuat CNNT.