vanban.org

Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 18/04/2019
Cao Bằng Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và mức chi hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến công tỉnh Cao Bằng · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ khuyến công trên địa bàn tỉnh · 18/2015/QĐ-UBND
01/05/201924/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Chính phủ, Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

a) Hằng năm Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh gửi Sở Tài Chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.

b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Điều 5 của Quy chế này gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách Nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng;

b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo quy định; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quy chế này.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước.

b) Đối với các nhiệm vụ, đề án khuyến công do đơn vị thực hiện, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán, gồm: Hợp đồng thực hiện đề án kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu, trong đó bao gồm nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư (nếu có); thanh lý hợp đồng; uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định hiện hành. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị.

c) Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Quyết toán năm Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

d) Kinh phí khuyến công do ngân sách nhà nước cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định hiện hành.