vanban.org

Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2022 Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 18/08/2022
Bắc Kạn Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 18/2015/QĐ-UBND
28/08/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2380/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 2380/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình

1. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp - Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công thương (gọi tắt là Trung tâm) và các đơn vị được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại.

2. Đơn vị chủ trì quy định tại Khoản 1 Điều này có Đề án đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại;

b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Đề án;

c) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, nắm rõ và thực hiện đúng các quy định về xúc tiến thương mại;

d) Có kế hoạch phát triển ngành hàng cụ thể của địa phương;

e) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp, hộ gia đình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh;

f) Thực hiện Đề án nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong tỉnh không vì mục đích lợi nhuận;

g) Có đầy đủ Đề án đăng ký Chương trình Xúc tiến thương mại theo đúng quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này và được UBND tỉnh phê duyệt.

4. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì:

a) Tổ chức thực hiện các Đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán kinh phí; đảm bảo sử dụng kinh phí hỗ trợ của nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả, chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng quy định hiện hành;

b) Đối với Đề án có nhiều đơn vị tham gia thực hiện, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị thực hiện từng nội dung của Đề án;

c) Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia thực hiện Đề án phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong Đề án;

d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện Đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế này; chấp hành các chế độ kiểm tra, thanh tra của các cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí được hỗ trợ;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Đề án thuộc Chương trình. Không tiếp nhận Đề án trong năm tiếp theo đối với đơn vị thực hiện vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm và các quy định tại Quy chế này.

5. Các đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ theo quy định của Quy chế này để triển khai thực hiện Đề án, có trách nhiệm thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định nhà nước hiện hành và các quy định của Quy chế này.