vanban.org

Điều 11. Nội dung và mức hỗ trợ — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2022 Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 18/08/2022
Bắc Kạn Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 18/2015/QĐ-UBND
28/08/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2380/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 2380/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nội dung và mức hỗ trợ

Nội dung và mức hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình Xúc tiến thương mại được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với đơn vị tham gia, tổ chức các hội chợ, triển lãm trong nước hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng được hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:

- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);

- Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;

- Trang trí chung của hội chợ triển lãm;

- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;

- Chi phí tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 09 triệu đồng (chín triệu đồng)/1 đơn vị sản xuất kinh doanh tham gia.

2. Đối với đơn vị tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài được hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:

- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

- Trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có);

- Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả;

- Trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch;

- Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số: 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 180 triệu đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng)/1 đơn vị tham gia.

3. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí sau:

- Chi phí vận chuyển;

- Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;

- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;

- Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;

- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

- Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;

- Chi phí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 95 triệu đồng (chín mươi lăm triệu đồng)/1 đợt bán hàng;

4. Chi hỗ trợ “Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Chi phí vận chuyển;

- Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;

- Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 130 triệu đồng/1 phiên.

5. Chi hỗ trợ “Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:

- Chi phí mua tư liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: định mức chi áp dụng theo Thông tư số: 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Chi phí xuất bản và phát hành;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng (một triệu đồng)/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

6. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hoá và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong tỉnh qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác”: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 85 triệu đồng (tám mươi năm triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.

7. Chi hỗ trợ “Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng (một trăm năm mươi  triệu đồng)/1 cụm, điểm quy hoạch.

8. Chi hỗ trợ “Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường tổng hợp trên địa bàn tỉnh như: Tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm”: Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 11 của Quy chế này với mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/sự kiện.

9. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khoá đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:

- Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: định mức áp dụng chi theo Thông tư số: 139/2010/TT-BTC, ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính.

- Các khoản chi khác (nếu có);

- Hoặc học phí trọn gói của khoá học.

10. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh giao dịch mua hàng”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:

- Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài: Định mức áp dụng chi theo Thông tư số: 01/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

- Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình;

- Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;

- Thuê trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu;

- Các khoản chi khác (nếu có).

11. Chi hỗ trợ “Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm của tỉnh, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”:

a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành;

b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, nước uống, biên dịch, phiên dịch (nếu có), phương tiện đi lại cho chuyên gia.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 02 triệu đồng (hai triệu đồng)/1doanh nghiệp tham gia.

12. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc”: Hỗ trợ 100% các chi phí sau:

- Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông;

- Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.

Điều 12. Hạch toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Đơn vị chủ trì Đề án tổ chức hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thuộc Đề án theo đúng quy định hiện hành.

2. Hàng năm, đơn vị chủ trì Đề án có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại Điều 11 Quy chế này, lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.