vanban.org

Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2022 Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 18/08/2022
Bắc Kạn Ban hành 06/10/2015 Hiệu lực 16/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 18/2015/QĐ-UBND
28/08/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2380/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn · 2380/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại

1. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung và kinh phí Chương trình, Sở Công thương tiếp nhận kinh phí xúc tiến thương mại địa phương để triển khai thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại đã được phê duyệt theo quy định. Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.

2. Sở Tài chính căn cứ theo quy định hiện hành kiểm tra tình hình quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ, kế hoạch cân đối nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm, báo cáo UBND tỉnh.