vanban.org

Điều 8. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 24/03/2021
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 18/2014/QĐ-UBND
05/04/202104/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công

1. Giới thiệu chung: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

2. Căn cứ lập đề án.

3. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình phát triển sản xuất của ngành nghề trong đề án tại địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ: nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân công, tình hình SXKD hiện tại…); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.

4. Mục tiêu và quy mô đề án: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án. Đối với những đề án hỗ trợ máy móc, thiết bị, mô hình trình diễn phải đưa ra những thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị hiện có, và đầu tư mới của cơ sở (nước sản xuất, năm sản xuất, công suất, ký hiệu, một số tính năng của máy), với những máy móc thiết bị xin hỗ trợ phải thuyết minh được tính mới, hiện đại, ưu việt so với máy móc hiện đang sử dụng.

5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện.

6. Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành. Đối với các đề án khuyến công phải thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm.

7. Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; nêu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, trong việc triển khai đề án.

8. Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi được hỗ trợ.