vanban.org

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 24/03/2021
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 18/2014/QĐ-UBND
05/04/202104/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công

1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm:

a) Đề án khuyến công lập theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị thụ hưởng.

b) Kế hoạch và danh mục các đề án khuyến công của UBND các huyện thị thành phố theo quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này.

c) Tờ trình đề nghị thẩm định đề án khuyến công của Trung tâm Khuyến công.

d) Tài liệu kèm theo: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyến công địa phương; Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Cam kết của đơn vị thụ hưởng chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được chương trình khuyến công hỗ trợ; Cam kết đầu tư đủ kinh phí để thực hiện theo đề án được phê duyệt.

2. Nội dung thẩm định đề án khuyến công:

a) Về phạm vi và đối tượng được hỗ trợ: phù hợp với Điều 1 Quy chế này.

b) Về nội dung đề án: Phù hợp với nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 Quy chế này và Chương trình, Kế hoạch khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Về ngành nghề được hỗ trợ: phù hợp với Điều 4 Quy chế này.

d) Phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch phát triển ngành (chế biến gỗ rừng trồng, chế biến chè), Chương trình khuyến công từng giai đoạn đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

đ) Tính khả thi của đề án khi kiểm tra thực tế tại cơ sở: hiện trạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng …; Khả năng phát triển bền vững của đề án sau khi hỗ trợ.

e) Tính mới, hiện đại của máy móc thiết bị mới đầu tư so với máy móc, thiết bị hiện tại đang sản xuất tại địa phương.

f) Đánh giá mức độ ưu tiên của đề án: Thuộc địa bàn và ngành nghề ưu tiên theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.

g) Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

h) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án.

3. Trách nhiệm thẩm định và thẩm quyền phê duyệt đề án khuyến công:

Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định các đề án, dự kiến mức kinh phí hỗ trợ cho phù hợp với quy định của Quy chế này và nguồn kinh phí được phân bổ; thống nhất với Sở Tài chính về mức kinh phí hỗ trợ cho các đề án. Sở Công Thương tổng hợp lập tờ trình liên sở Công Thương - Tài Chính trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công để triển khai thực hiện.