vanban.org

Điều 15. Quản lý chi phí bảo trì công trình — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2018 Thay thế: 52/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 12/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về bảo trì công trình và quy trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp, bảo trì công trình và quy trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 52/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 18/2014/QĐ-UBND
15/01/201852/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý chi phí bảo trì công trình

1. Quy trình đầu tư theo hạn mức chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số: 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Điều 6 Thông tư số: 11/2012/TT-BXD ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng, cụ thể là:

a) Đối với công tác sửa chữa công trình, thiết bị định kỳ và đột xuất có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức lập, quyết định dự toán chi phí theo các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 4 Điều 10 Nghị định 114/2010/NĐ-CP.

b) Trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị định kỳ và đột xuất có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên thì phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình. Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành.

c) Kinh phí để bảo trì công trình được sử dụng từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp; nguồn vốn sự nghiệp và dự toán thu chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho đơn vị quản lý, sử dụng; nguồn vốn hỗ trợ các chương trình có mục tiêu từ ngân sách của tỉnh; Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì công trình từ nguồn kinh phí cho thuê hạ tầng; Đối với công trình do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đầu tư trên địa bàn do mình quản lý thì kinh phí để bảo trì từ nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp và vốn nhà nước và nhân dân cùng làm; Đối với công trình đường dây và trạm biến áp: Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật theo quy định.

2. Đối với công trình do tổ chức, cá nhân đầu tư và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng thì kinh phí để bảo trì công trình từ nguồn vốn ngân sách được giao hàng năm theo phân cấp quản lý;

3. Đối với công việc bảo trì và sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, khuyến khích chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo trì công trình; Đối với nhà ở, các chủ sở hữu có trách nhiệm thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 48 và Điều 51 Nghị định số: 71/2010/NĐ-CP.

4. Các nội dung, nguyên tắc và phương pháp xác định chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra trong thực hiện bảo trì công trình được hướng dẫn cụ thể tại các Điều 2, 3, 4 và Điều 5 của Thông tư số: 11/2012/TT-BXD ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng.

5. Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền phê duyệt dự toán bảo trì sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra. Trường hợp chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền không đủ điều kiện, năng lực thẩm định hoặc thẩm tra thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm định hoặc thẩm tra dự toán bảo trì công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán bảo trì chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền về kết quả thẩm tra.

6. Đối với công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chi phí lập và thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu xây dựng công trình.