vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trì công trình — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2018 Thay thế: 52/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 12/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về bảo trì công trình và quy trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp, bảo trì công trình và quy trình quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 52/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 18/2014/QĐ-UBND
15/01/201852/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trì công trình

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn;

b) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng theo Quy định này;

c) Hướng dẫn thực hiện bảo trì công trình dân dụng (trừ công trình di tích lịch sử văn hóa); công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

d) Hướng dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình, hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình;

đ) Hàng năm thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn xử lý vi phạm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành; định kỳ tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo trì công trình xây dựng.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp và hướng dẫn các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các địa phương, đơn vị về kinh phí bảo trì xây dựng theo Thông tư 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;

b) Cấp kinh phí cho công tác bảo trì đối với các công trình thuộc tỉnh quản lý. Nguồn kinh phí bảo trì được quy định tại Điều 19, Nghị định 114/2010/NĐ-CP;

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã về cấp phát kinh phí cho công tác bảo trì của cấp huyện.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm cho công tác bảo trì công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nước.

4. Các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm:

a) Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình giao thông;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác;

c) Sở Công thương hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;

d) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

đ) Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình bưu chính, viễn thông;

e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình di tích lịch sử văn hóa.