Điều 6. Bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi
1. Mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm:
Được thực hiện theo quy định tại bảng giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng, thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có hiệu lực thi hành tại thời điểm lập phương án bồi thường.
2. Bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm:
a) Đối với cây trồng chưa thu hoạch có thể di chuyển đến điểm tái định cư thì được bồi thường chi phí di chuyển, chi phí trồng lại theo thực tế. Mức bồi thường không vượt quá chi phí trồng mới vườn cây.
b) Vườn cây trong thời kỳ kiến thiết cơ bản: bồi thường chi phí đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định tại bảng giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có hiệu lực thi hành tại thời điểm lập phương án bồi thường.
c) Vườn cây đang trong thời kỳ sản xuất kinh doanh: bồi thường thiệt hại theo quy định tại bảng giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có hiệu lực thi hành tại thời điểm lập phương án bồi thường.
3. Bồi thường thiệt hại về rừng trồng: thực hiện theo khoản 3 Điều 8 của Quyết định 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của 'Thủ tướng Chính phủ.
4. Bồi thường thiệt hại về vật nuôi (thủy sản) được thực hiện theo quy định tại bảng giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng, thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có hiệu lực thi hành tại thời điểm lập phương án bồi thường.