Điều 8. Bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi
1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
2. Bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm:
a) Đối với cây trồng chưa thu hoạch có thể di chuyển đến điểm tái định cư thì được bồi thường chi phí di chuyển, chi phí trồng lại. Mức bồi thường tối đa không vượt quá chi phí đầu tư trồng mới vườn cây;
b) Đối với các loại cây lâu năm nhưng có thời gian kiến thiết cơ bản vườn cây và cho thu hoạch hàng năm trong nhiều năm sau (thời kỳ sản xuất kinh doanh) thì được bồi thường như sau:
- Vườn cây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản: bồi thường chi phí đầu tư xây dựng cơ bản vườn cây theo giá trị đầu tư thực tế (bao gồm chi phí trồng và chăm sóc) tính đến thời điểm bồi thường;
- Vườn cây đang trong thời kỳ sản xuất kinh doanh: bồi thường thu nhập từ vườn cây tính bằng thu nhập trung bình ba năm gần nhất của vườn cây (kỳ sản xuất kinh doanh) nhân với số năm thời kỳ sản xuất kinh doanh (còn lại) của vườn cây.
Sau khi nhận bồi thường hộ tiếp tục được thu hoạch sản phẩm cho đến khi dự án chính thức thu hồi đất để sử dụng.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể nêu tại khoản 2 Điều này.
3. Bồi thường thiệt hại rừng trồng
a) Hộ được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: mức bồi thường thiệt hại rừng trồng được tính bằng diện tích trồng nhân với (x) đơn giá trồng, cộng với (+) chi phí đầu tư chăm sóc, bảo vệ rừng từ khi trồng đến thời điểm phương án bồi thường được duyệt;
b) Hộ trồng và chăm sóc rừng cho tổ chức theo hợp đồng thì bồi thường theo điểm c khoản 3 Điều 4 của Quy định này;
c) Đối với rừng sản xuất kinh doanh đến thời kỳ thu hoạch thì chủ rừng khai thác, không phải bồi thường.
4. Vật nuôi (trên đất có mặt nước) được bồi thường theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.