Điều 12. Lập quy hoạch tái định cư và giao đất cho hộ tái định cư
1. Lập quy hoạch tái định cư; lập và thực hiện dự án tái định cư; xây dựng khu, điểm tái định cư nông thôn; xây dựng điểm, khu tái định cư đô thị; quản lý và bàn giao khu, điểm tái định cư được thực hiện theo Điều 13, 14, 16, 17 và 18 của Quyết định 34/2010/QĐ-TTg ngày 8 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Giao đất cho hộ tái định cư
a) Đất ở:
- Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được giao đất để làm nhà ở. Mức diện tích đất giao đất ở cho hộ tái định cư nông thôn tùy thuộc vào quy hoạch phân lô của từng khu vực, nhưng tối đa không vượt quá mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm giao đất ở nông thôn.
- Hộ tái định cư đến điểm tái định cư đô thị được giao một lô đất ở tại điểm tái định cư; mức diện tích đất ở giao hộ tái định cư đô thị tùy thuộc vào quy hoạch phân lô của từng khu vực, nhưng tối đa không vượt quá mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm giao đất ở đô thị.
b) Đất sản xuất:
Trường hợp có quỹ đất quy hoạch khu, điểm tái định canh, tái định cư phục vụ cho công tác thu hồi đất để thực hiện dự án thủy lợi, thủy điện thì hộ tái định cư được giao đất sản xuất trong khu, điểm quy hoạch tái định canh, tái định cư; mức diện tích đất giao đất theo điện tích thực tế từng lô đất trong khu, điểm quy hoạch tái định canh, định cư đối với dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn từng huyện hoặc liên huyện.
3. Hộ tái định cư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
4. Chi phí đo đạc lập hồ sơ địa chính phục vụ bồi thường, thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai. Kinh phí chi cho các công việc nêu trên đựợc tính vào tổng mức đầu tư của dự án.