vanban.org

Điều 38. Bố trí tái định cư — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 16/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 18/2011/QĐ-UBND
15/08/201446/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 928/2008/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế · 928/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2689/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Quyết định số 3721/2005/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 của UBND tỉnh · 2689/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Bố trí tái định cư

1. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng.

2. Các cơ quan (tổ chức) được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư tạo điều kiện cho các hộ tái định cư được xem nơi tái định cư của mình và bảo đảm công khai về dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư, phải niêm yết công khai phương án bố trí tái định cư tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm:

a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng  lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;

            b) Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.

3. Giá đất ở, giá nhà ở tại khu tái định cư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.

Giá đất ở, giá nhà ở nêu trên được áp dụng cho diện tích đất tái định cư, nhà tái định cư nhỏ hơn hoặc bằng diện tích nhà ở, đất ở bị giải tỏa; trường hợp diện tích đất tái định cư, nhà tái định cư lớn hơn diện tích nhà ở, đất ở bị giải tỏa thì phần diện tích lớn hơn được áp dụng theo giá giao đất tái định cư nhân với hệ số điều chỉnh (hệ số k) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư theo Khoản 1, Điều 29 Quy định này.