vanban.org

Điều 31. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 16/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 18/2011/QĐ-UBND
15/08/201446/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 928/2008/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế · 928/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2689/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Quyết định số 3721/2005/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 của UBND tỉnh · 2689/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 40% - 60% giá đất ở của thửa đất đó (tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trên một mét vuông đất nông nghiệp trồng cây lâu năm không được vượt giá đất ở của thửa đất đó); diện tích được hỗ trợ bằng diện tích đất vườn, ao bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương được quy định địa bàn như sau:

a) Đối với các xã thuộc thị xã Hương Thủy và các huyện: giá đất được tính hỗ trợ bằng 60% giá đất ở.

b) Đối với thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc thị xã Hương Thủy: giá đất được tính hỗ trợ bằng 50% giá đất ở.

c) Đối với các phường thuộc thành phố Huế: giá đất được tính hỗ trợ bằng 40% giá đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; diện tích được hỗ trợ bằng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng không quá 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất vừa có đất nông nghiệp thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định từng diện tích đất nông nghiệp thuộc diện hỗ trợ theo từng Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tính hỗ trợ cho từng loại đất theo quy định của khoản đó (chỉ được hỗ trợ một mức theo quy định của Khoản 1 hoặc Khoản 2).