vanban.org

Điều 6. Các hình thức lựa chọn nhà thầu — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Tây Ninh Ban hành 08/04/2010 Hiệu lực 18/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các hình thức lựa chọn nhà thầu

1. Đấu thầu rộng rãi

a) Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2,3,4,5 và 6 của Điều này;

b) Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này để các nhà thầu biết thông tin tham dự. bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng;

c) Trường hợp tại thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đối với chào hàng cạnh tranh có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ thì bên mời thầu phải báo cáo ngay (Trực tiếp, bằng điện thoại, thư điện tử, fax hoặc bằng văn bản) đến chủ đầu tư để xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ theo một trong hai cách sau:

- Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, thời gian nộp hồ sơ quan tâm và nộp hồ sơ đề xuất nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ;

- Cho phép mở ngay hồ sơ để tiến hành đánh giá (trường hợp bên mời thầu báo cáo trực tiếp hoặc bằng điện thoại thì sau đó bên mời thầu hoàn tất thủ tục bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày đóng thầu, đóng sơ tuyển, ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm hoặc nộp hồ sơ đề xuất)

2. Đấu thầu hạn chế

a) Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính chất đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu;

b) Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 05 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn 05 nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác;

3. Chỉ định thầu

a) Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 101 của Luật Xây dựng; Điều 20 của Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 2 của Luật Sửa đổi và các khoản 1, 2 Điều 40 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP. Cụ thể các trường hợp được chỉ định thầu:

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 02 tỷ đồng, gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, dự án cải tạo sửa chửa lớn của doanh nghiệp Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu. Đối với gói thầu trong hạn mức được chỉ định thầu (vừa nêu) còn phải đảm bảo việc chỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa tính hiệu quả các yếu tố về kinh tế - xã hội và các yếu tố khác;

- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;

- Công trình bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm;

- Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm;

- Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa;

- Gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề, bao gồm:

+ Gói thầu xử lý sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải làm ngay;

+ Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản.

- Gói thầu dịch vụ tư vấn lập, đánh giá báo cáo chiến lược, quy hoạch, gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp chỉ có một nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu;

- Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả, được chỉ định để thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;

- Gói thầu dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin để nâng cấp, mở rộng phần mềm mà trước đó đã được cung cấp từ một nhà thầu và nhà thầu khác không thể cung cấp do cần đảm bảo tính tương thích về mặt công nghệ với phần mềm trước;

- Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mà chỉ có một đơn vị được thực hiện do yêu cầu đặc biệt chuyên ngành;

- Gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Đối với gói thầu thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo cho các xã vùng sâu, vùng xa, chỉ định thầu cho các trường hợp:

+ Trường hợp cộng đồng dân cư địa phương có thể đảm nhiệm thì giao cho người dân ở địa phương đó thực hiện;

+ Trường hợp có nhiều tổ chức đoàn thể tại địa phương có nhu cầu tham gia thì lựa chọn tổ chức đoàn thể đề xuất phương án thực hiện hiệu quả nhất.

 Trường hợp không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định

b) Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu; trước khi thực hiện chỉ định thầu (trừ trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay) dự toán gói thầu phải được phê duyệt theo quy định.

c) Điều kiện áp dụng chỉ định thầu: Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây (trừ gói thầu trong trường hợp được chỉ định thầu là sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay):

- Có quyết định đầu tư, trừ các gói thầu: Dịch vụ tư vấn lập quy hoạch, gói thầu dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư; tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả;

- Có kế hoạch đấu thầu được duyệt;

- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu. Không quy định nhà thầu ứng vốn để thực hiện gói thầu là điều kiện để chỉ định thầu;

- Có dự toán được duyệt theo quy định;

- Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng đảm bảo không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

- Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 18 tháng.

d) Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu có giá trên 500 triệu đồng, bao gồm:

- Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu;

- Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đã được chủ đầu tư xác định;

- Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu;

- Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu;

- Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

Nội dung chi tiết các bước theo Khoản 1 Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP.

đ) Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng, bao gồm:

- Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng;

- Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để ký kết hợp đồng;

- Sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng đối với nhà thầu.

4. Mua sắm trực tiếp

Việc áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 21 của Luật Đấu thầu đối với hợp đồng đã ký với nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế. Thời hạn 06 tháng được tính từ khi ký kết hợp đồng gốc đến khi kết quả mua sắm trực tiếp được phê duyệt

Quy trình thực hiện mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

b) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo các nội dung sau:

- Kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật và đơn giá;

- Cập nhật năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu;

- Đánh giá tiến độ thực hiện;

- Các nội dung khác (nếu có)

c) Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp.

5. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

a) Việc áp dụng hình thức Chào hàng cạnh tranh phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 22 của Luật Đấu thầu, cụ thể như sau:

- Gói thầu có giá gói thầu dưới 02 tỷ đồng.

- Nội dung mua sắm hàng hóa là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.

b)Quy trình thực hiện chào hàng cạnh tranh đối với một gói thầu bao gồm:

- Hồ sơ yêu cầu;

- Tổ chức chào hàng;

- Đánh giá các hồ sơ đề xuất;

- Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng.

Nội dung chi tiết của quy trình thực hiện theo Điều 43 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

6. Tự thực hiện

Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 23 của Luật Đấu thầu và điểm a khoản 1 của các Điều 41, Điều 50, Điều 57, Điều 75, Điều 89 và điểm b khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng và theo các quy định cụ thể như sau:

- Chủ đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ công việc thuộc gói thầu và phải đảm bảo việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác. Chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện quy định cụ thể tại điểm a và b, khoản 1, Điều 44 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP.

- Chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật. Nhà thầu tư vấn giám sát có các nhiệm vụ cụ thể được quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 85/2009/NĐ-CP.

- Trong quá trình thực hiện, nếu chủ đầu tư bị phát hiện chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền cao hơn 10% giá trị tự thực hiện thì chủ đầu tư bị đánh giá là không đủ năng lực tự thực hiện gói thầu và vi phạm khoản 14 Điều 12 của Luật Đấu thầu.