Điều 14. Chủ đầu tư
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo Điều 61 của Luật Đấu thầu, khoản 19 Điều 2 của Luật Sửa đổi và khoản 1 Điều 11 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP, cụ thể gồm:
1. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư; nội dung các dịch vụ tư vấn bao gồm các công việc cụ thể tại điểm a, khoản 1 Điều 5 của Quy định này
2. Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu;
3. Phê duyệt hồ sơ mời thầu;
4. Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu;
5. Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; giao nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật Đấu thầu để thay mình làm bên mời thầu;
6. Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng nhà thầu;
7. Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
8. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
9. Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 40 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP;
10. Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu;
11. Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu;
12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
13. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
14. Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu;
15. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu;
16. Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.