vanban.org

Điều 5. Kế hoạch đấu thầu — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Tây Ninh Ban hành 08/04/2010 Hiệu lực 18/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kế hoạch đấu thầu

1. Lập kế hoạch đấu thầu trong giai đoạn trước khi dự án được duyệt

a ) Các công việc trong giai đoạn trước khi dự án được duyệt, bao gồm:

- Các gói thầu dịch vụ tư vấn: Khảo sát, lập dự án; lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, báo cáo đánh giá tác động môi trường, ...

- Các công việc khác có liên quan: Thẩm tra một phần nội dung dự án đầu tư hoặc thiết kế cơ sở (Nếu người quyết định đầu tư thuê tư vấn thẩm tra theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 83/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình), thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có thuê tư vấn) đối với dự án đầu tư; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - dự toán đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.

 b) Trước khi tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự toán chi phí cho các công việc nêu trên, tự tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc trình thẩm định và phê duyệt dự toán (đối với dự án quy hoạch) để làm cơ sở cho việc xác định giá trị gói thầu.

c) Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu:

- Chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Điều ước Quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận Quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

- Dự toán (chi phí chuẩn bị đầu tư) được duyệt;

- Nguồn vốn cho dự án;

- Các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có).

2. Lập kế hoạch đấu thầu trong giai đoạn thực hiện dự án, sau khi dự án được phê duyệt

a) Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án sau khi dự án đầu tư được duyệt, bao gồm: Phần công việc đã thực hiện; phần công việc không áp dụng các hình thực lựa chọn nhà thầu; phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu; Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có)

b) Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu:

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;

- Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA;

- Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có);

- Nguồn vốn cho dự án;

- Các văn bản pháp lý có liên quan ( nếu có).

3. Nội dung của kế hoạch đấu thầu

Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý (thuyết minh rõ cơ sở phân chia dự án thành các gói thầu, bảo đảm quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu). Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng, trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.

Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:

- Tên gói thầu;

- Giá gói thầu (không bao gồm dự phòng);

- Nguồn vốn;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu;

- Thời gian lựa chọn nhà thầu;

- Hình thức hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng (đảm bảo phù hợp với tiến độ dự án);

Nội dung cụ thể của từng gói thầu thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

4. Thẩm định kế hoạch đấu thầu

Cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 65 của Luật Đấu thầu, đồng thời dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét phê duyệt.