vanban.org

Điều 8. Mức chi cụ thể cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 18/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2012 Thay thế: 55/2012/QĐ-UBND · 01/10/2012
Hà Tĩnh Ban hành 29/04/2007 Hiệu lực 09/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân các cấp ban hành · 18/2007/QĐ-UBND
11/10/201255/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức chi cụ thể cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật

1. Đối với khoản chi công tác phí cho người đi công tác (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra) và các khoản chi để tổ chức các cuọc họp hội thảo hộị nghị thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí che đọ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong ca nước.

2. Đối với khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bổi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm cong tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bổi dưỡng cán bộ công chức nhà nước.

3. Đối với khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát văn bản thực hiẹn theo quy định của Bộ Tai chính hướng dẫn mức chi tạo lập công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.

4. Đối với các khoản chi đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:

a) Chi thù lao cộng tác viên: Không quá 50.000 đồng/người/văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất của từng văn bản.

b) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc tạo lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tự kiểm tra, kiểm tra rà soát văn bản được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ.

c) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Không quá 50.000 đồng/01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản phải rà soát.

d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra, tự kiểm tra thuộc chuyên ngành, chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: Không quá 200.000 đồng /01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất văn bản được kiểm tra, tự kiểm tra.

e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát văn bản: 200.000 đồng/01 báo cáo; Mức chi cụ thề phụ thuộc vào số lượng văn bản được kiểm tra.

5. Đối với các khoản chi khác như: làm thêm giờ, phô tô, in ấn tài liệu và văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.