vanban.org

Điều 7. Kinh phí đảm bảo cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để chi cho các nội dung sau — Quyết định 18/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2012 Thay thế: 55/2012/QĐ-UBND · 01/10/2012
Hà Tĩnh Ban hành 29/04/2007 Hiệu lực 09/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân các cấp ban hành · 18/2007/QĐ-UBND
11/10/201255/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kinh phí đảm bảo cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để chi cho các nội dung sau

1. Chi cho công tác tự kiểm tra văn bản gồm:

a) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác tự kiểm tra;

b) Chi cho hoạt động tập hợp văn bản, in ấn tài liệu, văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra;

c) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản đưa vào tự kiểm trathuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật;

d) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, toa đàm để trao đổi nghiêp vu kiểm tra văn bản, xử lý văn bản theo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra;

e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt tự kiểm tra, rà soát văn bản (trong trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan).

2. Chi cho công tác kiểm tra văn bản gồm các nội dung:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, toạ đàm trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản, xử lý văn bản theo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra;

b) Chi cho các hoạt động in ấn, phô tô tài liệu, văn bản thuộc đối tượng kiểm tra; tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực-

c) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra văn bản;

d) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, thì Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp quyết định viẹc lấy ý kiến chuyên gia;

e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản (trong trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan).

3. Chi cho đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản gồm:

a) Chi tổ chức họp Cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản;

b) Chi thù lao Cộng tác viên: Thù lao Cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến;

c) Chi thanh toán công tác phí cho Cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực (trường hợp Cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách).

4. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:

a) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết trên cơ sở phạm vi, yêu cầu của công tác kiểm tra để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản. Trong số các tài liệu bổ sung nêu trên phải đảm bảo tối thiểu có 01 công báo và các văn bản QPPL chuyên ngành khác;

b) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản;

c( Chi trang bị hoặc nâng cấp các thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác).

5. Chi cho hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: Công bố ket qua xư lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng” tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác kiêm tra văn bản và đội ngũ Cộng tác viên; Chi sơ kết tông kêt, tổ chức hội nghị theo ngành, theo lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm tra văn bản và các hoạt động khác của công tác kiểm tra van ban theo quy định của pháp luật.