vanban.org

Điều 4. Mức chi cụ thể đối với văn bản do UBND tỉnh ban hành. — Quyết định 18/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2012 Thay thế: 55/2012/QĐ-UBND · 01/10/2012
Hà Tĩnh Ban hành 29/04/2007 Hiệu lực 09/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 55/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân các cấp ban hành · 18/2007/QĐ-UBND
11/10/201255/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi cụ thể đối với văn bản do UBND tỉnh ban hành.

1) Đối với Quyết định: Mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/01 văn bản, trong đó:

a) Chi tập hợp, hệ thống hoá chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến văn bản; chi phí điều tra, khảo sát...(nếu có): Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ nhưng tối đa không quá 200.000 đồng.

b) Mức chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương: Không quá 200.000 đồng.

c) Mức chi cho công tác soạn thảo dự thảo văn bản: Không quá 300.000 đồng

d) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức ỉấy ý kiến các ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản: Không quá 1.500.000 đồng/01 văn bản.

- Mức chi cho chủ trì cuộc họp: Không quá 100.000 đồng/người/lần.

- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản: Không quá 50.000 đồng/người/lần.

e) Chi cho công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật: Không quá 1.500.000 đồng/01 văn bản.

f) Chi cho công tác lập hồ sơ, trình ký, phát hành văn bản quy phạm pháp luật: Không quá 400.000 đồng/01 văn bản.

g) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ (nếu có), văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.

2. Đối với Chỉ thị: Mức chi tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 văn bản, trong đó:

a) Mức chi cho công tác soạn thảo dự thảo văn bản: Không quá 300.000 đồng.

b) Chi cho lấy ý kiến đóng góp về dự thảo: Không quá 300.000 đồng.

c) Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản: Không quá 50.000 đồng/người.

d) Chi cho công tác thẩm định dự thảo văn bản: Không quá 300.000 đồng.

e) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: Không quá 100.000 đồng.

f) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ ( nếu có), văn phòng phẩm: Thực hiện theo chế độ hiện hành.