vanban.org

Điều 9. Cơ quan trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2006/QĐ-BGTVT · 24/05/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/10/2004 Hiệu lực 03/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải · 25/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 18/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải · 18/2004/QĐ-BGTVT
18/06/200625/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 03/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ quan trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các Vụ tham mưu được phân công để trình Bộ trưởng.

2. Bộ trưởng phân công Vụ tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Vụ tham mưu trình văn bản) theo quy định sau đây:

a. Vụ Pháp chế: Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao thông vận tải.

b. Vụ Kế hoạch - Đầu tư: Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành; văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác kế hoạch, đầu tư và xây dựng ngành giao thông vận tải.

c. Vụ Tổ chức cán bộ: Văn bản quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, các tổ chức trực thuộc; về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và nguồn nhân lực; về lao động, tiền lương, bảo hộ lao động.

d. Vụ Vận tải: Văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, an ninh và an toàn giao thông.

đ. Vụ Khoa học - Công nghệ: Văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành; về khoa học công nghệ, môi trường trong ngành giao thông vận tải; về quản lý chất lượng hàng hoá và chất lượng công trình giao thông.

e. Vụ Tài chính: Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính trong giao thông vận tải.

g. Vụ Hợp tác quốc tế: Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hợp tác quốc tế trong giao thông vận tải.

h. Thanh tra: Văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra trong ngành giao thông vận tải.

i. Văn phòng: Văn bản quy phạm pháp luật về quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, về quy chế quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước và văn bản về công tác văn phòng.

k. Ngoài quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản này, các Vụ, Thanh tra, Văn phòng có trách nhiệm tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải theo lĩnh vực được phân công quy định tại khoản 2 Điều này và các văn bản quy phạm pháp luật khác được Bộ trưởng giao.