vanban.org

Điều 16. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2006/QĐ-BGTVT · 24/05/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/10/2004 Hiệu lực 03/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải · 25/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 18/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải · 18/2004/QĐ-BGTVT
18/06/200625/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 03/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

a. Sự cần thiết ban hành văn bản;

b. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;

c. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành và tính khả thi của văn bản;

d. Sự phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;

đ. Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

g. Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau.

2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này; trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định thì thời hạn trên được kéo dài nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Lãnh đạo Bộ đồng ý.

3. Sau khi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế gửi văn bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Quy chế này đến Vụ tham mưu trình văn bản để hoàn chỉnh văn bản và trình Lãnh đạo Bộ.