vanban.org

Điều 4. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2006/QĐ-BGTVT · 24/05/2006
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/10/2004 Hiệu lực 03/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải · 25/2006/QĐ-BGTVT
Quyết định số 18/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải · 18/2004/QĐ-BGTVT
18/06/200625/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 03/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2004/QĐ-BGTVT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Hàng năm, các Vụ tham mưu, Thanh tra, Văn phòng, Cục, Viện, Trường, doanh nghiệp và các đơn vị khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm sau gửi Bộ Giao thông vận tải trước ngày 10 tháng 7 đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và trước ngày 10 tháng 9 đối với các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cũng có quyền đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải gửi Bộ Giao thông vận tải để xem xét, quyết định.

2. Nội dung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức, cá nhân nói tại khoản 1 Điều này đề xuất bao gồm tên văn bản, cơ quan ban hành, dự kiến thời gian trình (theo từng cấp), dự kiến thời gian ban hành, sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tính khả thi của văn bản khi được ban hành.

3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải và tham mưu trình Bộ trưởng xét duyệt để báo cáo Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp; đồng thời trình Bộ trưởng ký văn bản giao nhiệm vụ cho Thứ trưởng phụ trách, cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản, Vụ tham mưu trình văn bản.

4. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản, Vụ tham mưu trình văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức soạn thảo, trình văn bản theo đúng quy trình, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ; trước ngày 20 hàng tháng phải báo cáo Bộ (thông qua Vụ Pháp chế) tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

5. Trường hợp do yêu cầu quản lý cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong chương trình hoặc cần thay đổi chương trình, cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị Bộ (thông qua Vụ Pháp chế) quyết định bổ sung hoặc thay đổi chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện.