vanban.org

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt nam, Tổng giám đốc kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 179/1999/QĐ-NHNN6

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2001 Thay thế: 1506/2001/QĐ-NHNN · 30/11/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/05/1999 Hiệu lực 06/06/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 1506/2001/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành · 1506/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 179/1999/QĐ-NHNN6 Ban hành Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm · 179/1999/QĐ-NHNN6
15/12/20011506/2001/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 06/06/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 179/1999/QĐ-NHNN6 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt nam, Tổng giám đốc kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.