vanban.org

Điều 13. — Quyết định 179/1999/QĐ-NHNN6

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2001 Thay thế: 1506/2001/QĐ-NHNN · 30/11/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/05/1999 Hiệu lực 06/06/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 1506/2001/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành · 1506/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 179/1999/QĐ-NHNN6 Ban hành Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm · 179/1999/QĐ-NHNN6
15/12/20011506/2001/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 06/06/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 179/1999/QĐ-NHNN6 › Chương 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13.

1. Thống đốc Nhà nước Ngân hàng quyết định mẫu thiết kế, chất liệu, số lượng tiền lưu niệm cần in, đúc và đối tác (hoặc đại lý) sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước ở trong và ngoài nước theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm Việt Nam ở trong và ngoài nước với các đối tác (hoặc đại lý) được chọn sau khi Vụ Pháp chế thẩm định về mặt pháp lý nội dung của hợp đồng, Vụ quan hệ quốc tế thẩm định sự phù hợp giữa bản bằng tiếng Việt và bản bằng tiếng nước ngoài.

3. Trách nhiệm của Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ:

a. Nghiên cứu, khai thác các chủ đề tiền lưu niệm trong nước và quốc tế, xây dựng các chương trình, đề án sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước.

b. Làm đầu mối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tiền lưu niệm, tiếp xúc, tìm hiểu, đánh giá các đối tác (hoặc đại lý) sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm ở trong và ngoài nước.

c. Cấp tiền lưu niệm cho các đối tượng theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.