vanban.org

Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô — Quyết định 1785/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2012 Thay thế: 01/2012/QĐ-UBND · 31/05/2012
Cao Bằng Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 25/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1785/2010/QĐ-UBND
10/06/201201/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3134/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2197/QĐ-UBND V/v Phê duyệt mức trợ giá cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước 2005 · 2197/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1785/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô

Ví dụ 1. Vận chuyển 12 tấn muối Iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ ( 3tấn), cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

3.010 đ/t.km x 1,20 (HB4) x 30 km x 12 tấn = 1.300.320, đồng

- Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (áp dụng Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Chương 2):

1.300.320, đ x 1,3 = 1.690.416, đồng

- Tổng số tiền cước vận tải là: 1.690.416, đồng

Ví dụ 2. Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec ( có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly 42 Km đường loại 2, cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

854 đ/t.km x 1,15 (HB3) x 42 km x 25 tấn = 1.031.205, đồng

- Các quy định được cộng thêm tiền cước:

+ Sử dụng xe Stec ( áp dụng Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Chương 2):

1.031.205, đ x 15% = 154.681, đồng

- Tổng tiền cước vận tải là:

1.031.205, đ + 154.681, đ = 1.185.886, đồng

Ví dụ 3. Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85 km ( trong đó: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn ( hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

[( 979 đ/t.km x 5 km) + (1.420 đ/t.km x 30 km) + (2.059 đ/t.km x 50km)] x 1,15 (HB3) = 173.012, đồng/tấn

- Sử dụng phương tiện 3 cầu chạy xăng (áp dụng Khoản 1 Điều 4 Chương 2):

173.012 đ/tấn x 30% = 51.904, đồng/tấn

- Tiền cước 1 tấn hàng là: 173.012, đ/tấn + 51.904, đ/tấn = 224.916, đồng/tấn

- Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện ( áp dụng quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều 4 Chương 2), tiền cước 1 tấn là:

( 224.916, đ/tấn x 5 tấn x 90%) : 4 tấn ( thực chở) = 253.031, đồng/tấn

- Do dùng loại xe trọng tải 5 tấn (áp dụng quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 4 Chương 2) tiền cước 1 tấn là: 253.031, đ/tấn x 1,10 = 278.334 đồng/tấn

- Tổng tiền cước là: 278.334, đ/tấn x 22 tấn = 6.123.350, đồng

Ví dụ 4. Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe ( điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50 km, để vận chuyển cát (HB 1) từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100 km, sau khi xong việc xe trở về điểm đỗ A, tiền huy động chi phí được tính như sau:

- Tổng số km xe chạy từ A đến C là: 150 km x 2 = 300 km

- Số km phải trừ theo quy định là: 3 km x 2 = 6 km

- Số km xe chạy có hàng từ B đến C là: 100 km x 2 = 200 km

- Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100 km là 520 đ/km

* Tiền huy động phí là:

(300 km – 6 km – 200 km) x 520 đ/km x 5 tấn = 244.400, đồng