Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô
Ví dụ 1. Vận chuyển 12 tấn muối Iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ ( 3tấn), cước vận chuyển tính như sau:
- Mức cước cơ bản:
3.010 đ/t.km x 1,20 (HB4) x 30 km x 12 tấn = 1.300.320, đồng
- Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (áp dụng Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Chương 2):
1.300.320, đ x 1,3 = 1.690.416, đồng
- Tổng số tiền cước vận tải là: 1.690.416, đồng
Ví dụ 2. Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec ( có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly 42 Km đường loại 2, cước vận chuyển tính như sau:
- Mức cước cơ bản:
854 đ/t.km x 1,15 (HB3) x 42 km x 25 tấn = 1.031.205, đồng
- Các quy định được cộng thêm tiền cước:
+ Sử dụng xe Stec ( áp dụng Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Chương 2):
1.031.205, đ x 15% = 154.681, đồng
- Tổng tiền cước vận tải là:
1.031.205, đ + 154.681, đ = 1.185.886, đồng
Ví dụ 3. Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85 km ( trong đó: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn ( hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau:
- Mức cước cơ bản:
[( 979 đ/t.km x 5 km) + (1.420 đ/t.km x 30 km) + (2.059 đ/t.km x 50km)] x 1,15 (HB3) = 173.012, đồng/tấn
- Sử dụng phương tiện 3 cầu chạy xăng (áp dụng Khoản 1 Điều 4 Chương 2):
173.012 đ/tấn x 30% = 51.904, đồng/tấn
- Tiền cước 1 tấn hàng là: 173.012, đ/tấn + 51.904, đ/tấn = 224.916, đồng/tấn
- Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện ( áp dụng quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều 4 Chương 2), tiền cước 1 tấn là:
( 224.916, đ/tấn x 5 tấn x 90%) : 4 tấn ( thực chở) = 253.031, đồng/tấn
- Do dùng loại xe trọng tải 5 tấn (áp dụng quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 4 Chương 2) tiền cước 1 tấn là: 253.031, đ/tấn x 1,10 = 278.334 đồng/tấn
- Tổng tiền cước là: 278.334, đ/tấn x 22 tấn = 6.123.350, đồng
Ví dụ 4. Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe ( điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50 km, để vận chuyển cát (HB 1) từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100 km, sau khi xong việc xe trở về điểm đỗ A, tiền huy động chi phí được tính như sau:
- Tổng số km xe chạy từ A đến C là: 150 km x 2 = 300 km
- Số km phải trừ theo quy định là: 3 km x 2 = 6 km
- Số km xe chạy có hàng từ B đến C là: 100 km x 2 = 200 km
- Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100 km là 520 đ/km
* Tiền huy động phí là:
(300 km – 6 km – 200 km) x 520 đ/km x 5 tấn = 244.400, đồng