vanban.org

Điều 6. Cách tính cước cơ bản theo các cự ly — Quyết định 1785/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2012 Thay thế: 01/2012/QĐ-UBND · 31/05/2012
Cao Bằng Ban hành 14/10/2010 Hiệu lực 25/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1785/2010/QĐ-UBND
10/06/201201/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3134/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2197/QĐ-UBND V/v Phê duyệt mức trợ giá cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước 2005 · 2197/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1785/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách tính cước cơ bản theo các cự ly

1. Vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.

Ví dụ. Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30 km trên đường loại 1, tính cước cơ bản như sau:

Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30 km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 823 đ/t.km. Cước được thu là:

823 đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 246.900, đồng

2. Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn rồi cộng lại.

Ví dụ. Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển là 145km, trong đó gồm: 70 km đường loại 1; 30 km đường loại 2; 40 km đường loại 3; 5 km

đường loại 5, tính cước cơ bản như sau:

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 70 km đường loại 1:

520 đ/t.km x 70 km x 10 tấn = 364.000, đồng

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước cho 30 km đường loại 2:

624 đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 187.200, đồng

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước cho 40 km đường loại 3:

905 đ/t.km x 40 km x 10 tấn = 362.000, đồng

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 5 km đường loại 5:

1.902 đ/t.km x 5 km x 10 tấn = 95.100, đồng

Cước toàn chặng đường là:

364.000, đ + 1187.200, đ + 362.000, đ + 95.100, đ = 1.008.300, đồng

3. Chi phí huy động phương tiện

Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của tổ chức, cá nhân) đi xa trên 3 km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian, xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện).

Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Tiền huyTrọng tải
[(Tổng số km xe chạy - 3kmĐơn giá cước hàng
độngđăng ký

= xe chạy đầu x 2) - (Số km x bậc 1, đường loại 1 x

phươngphương
xe chạy có hàng x 2)]ở cự ly trên 100km
tiệntiện
4. Chi phí phương tiện chờ đợi:

- Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ, quá thời gian quy định trên bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng);

- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là: 25.000 đồng/tấn - xe - giờ và 10.000 đ/tấn-moóc-giờ;

- Việc quy tròn số lẻ như sau: dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ.

5. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá:

Những hàng hoá (cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời, …) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ.

Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chủ phương tiện vận tải phải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hoá.

6. Phí đường, cầu phà:

Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo giá vé do Nhà nước quy định.

7. Chi phí vệ sinh phương tiện

Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền.

Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo giá thoả thuận giữa hai bên.