Điều 11. Quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.
11.1 Hệ thống giao thông
Đất giao thông trong khu vực quy hoạch có diện tích 105.52 ha, bao gồm: giao thông đô thị; giao thông công chính trong nội bộ các khu, đường vào nhà, công trình; tuyến giao thông đường sắt và bãi đỗ xe.
Chỉ tiêu về tuyến đường được xác định theo bảng sau:
| TT | Loại đường | Ký hiệu mặt cắt | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | Diện tích (ha) | Ghi chú | ||
| Lòng đường | Dải cách ly | Hệ và dải cây | ||||||
| 1 | Giao thông đô thị | 6230 | 39.50 | |||||
| 1.1 | Đường liên khu vực rộng 50m | 1--1 | 2740 | (7.5+7)x2 | 3+1x2 | 8x2 | 34.70 | cả hành lang cách ly 20m, nút GT |
| 1.2 | Đường thu gom 13.5m | 4--4 | 3490 | 7.5 | 3x2 | 4.80 | ||
| 2 | GT phân chia các ô đất | 10120 | 19.08 | |||||
| 2.1 | Đường phân khu vực 25m | 2--2 | 2720 | 15 | 5x2 | 6.90 | ||
| 2.2 | Đường nhánh 17.5m | 3--3 | 4570 | 7.5 | 5x2 | 8.28 | ||
| 2.3 | Đường nhánh 13.5m | 4--4 | 2830 | 7.5 | 3x2 | 8.28 | ||
| 3 | GT trong nội bộ ô đất | 52200 | 41.27 | |||||
| 3.1 | Đường nhánh 11.5m | 5--5 | 4400 | 5.5 | 3x2 | 5.68 | ||
| 3.2 | Đường 5.5m - 7.5m | 6-6; 7-7 | 47800 | 5.5-7.5 | 35.85 | |||
| Cộng | 68550 | |||||||
| 4 | Bãi đỗ xe cho khách vãng lai | 8 | ||||||
| 4.1 | Bãi đỗ xe cho khu A và B | 4 | ||||||
| 4.2 | Bãi đỗ xe cho khu C | 4 | ||||||
| 5 | Đường sắt quốc gia | 5.23 | Cả hành lang cách ly | |||||
Những quy định khác:
- Định vị các tuyến đường giao thông được xác định trong bản vẽ Hồ sơ lộ giới kèm theo.
- Các bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch được bố trí bên ngoài khu vực di tích thành. Những ngày lễ hội có thể tận dụng các diện tích sân bãi trong các khu công viên làm bãi đỗ xe bổ sung. Vị trí của các bãi đỗ xe được xác định trong bản vẽ Quy hoạch hệ thống giao thông kèm theo.
- Hệ thống giao thông đường thuỷ trong khu vực chủ yếu đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động du lịch.
- Tuyến đường sắt trong khu vực quy hoạch sẽ dịch chuyển ra khỏi khu vực Thành Ngoại. Hành lang đường sắt có chiều rộng 20m. Ga đường sắt Cổ Loa (nằm ngoài khu vực quy hoạch) sẽ được nâng cấp, vừa là ga trung chuyển hàng hoá vừa là ga hành khách phục vụ cho khách du lịch.
- Vận tải hành khách trong khu vực quy hoạch chủ yếu đáp ứng bằng xe bus.
- Hệ thống giao thông khi xây dựng phải tiến hành đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Các quy định về cao độ đường, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đường căn cứ theo bản vẽ Quy hoạch hệ thống giao thông và bản vẽ Tổng hợp đường ống kỹ thuật kèm theo.
11.2 Hệ thống thoát nước mưa và chuẩn bị kỹ thuật xây dựng
a) Hệ thống thoát nước mưa
Khu vực quy hoạch thuộc lưu vực thoát nươc mưa Cổ Loa tại phía Bắc sông Hồng. Địa hình được chia thành 3 bậc thềm địa hình chính:
- Bậc thềm thứ nhất có địa hình 12-14m với cao độ mực nước tính toán của hồ, mương nước là 8.5m.
- Bậc thềm thứ hai có cao độ địa hình 8-10m với cao độ mực nước tính toán của hồ, mương nước là 7.5m
- Bậc thềm thứ ba có cao độ địa hình 7-8m với cao độ mực nước tính toán của sông Hoàng Giang 6-6.5m
Đây cũng chính là mực nước cảnh quan của hào nước và đầm nước.
Khu vực quy hoạch được chia làm 3 tiểu lưu vực thoát nước chính. Việc giữ nước và tiêu nước thống qua hệ thống đập tràn. Xây dựng 1 trạm bơm với công suất 1000m3/h tại phía Tây Bắc khu vực quy hoạch lấy nước từ sông Hoàng Giang, qua tuyến mương dự kiến B: 15m; b: 10m và H: 4m cấp nước tưới cho khu vực.
Các tuyến cống có kích thước D600 đến D2000 chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch đổ vào các hồ, mương nước từ đó dẫn ra sông.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
Sau nền theo nguyên tắc tận dụng tối đa điều kiện cảnh quan tự nhiên, tạo cho khu vực có địa hình đa dạng, phù hợp với cao độ nền của các khu di tích, khu dân cư đã phát triển ổn định. Chỉ san nền tại các khu vực có cao độ nền qúa thấp có thể gây úng lụt và phục vụ cho việc xây dựng các công trình.
Cao độ đắp nề cho từng ô đất được xác định trong bản vẽ Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền kèm theo.
11.3 Hệ thống cấp nước
Nguồn cấp nước sinh hoạt là nhà máy nước Đông Anh.
Nguồn nước tưới được lấy từ trạm bơm (công suất 1000m3/h) tại phía Tây Bắc, theo tuyến mương dự kiến từ sông Hoàng tới khu vực quy hoạch. Hệ thống các mương dọc theo thành luỹ sẽ đóng vai trò là hệ thống mương tưới và tiêu cho khu vực.
Các quy định kỹ thuật về tuyến ống, đường kính, phạm vi phục vụ được xác định trong bản vẽ Quy hoạch hệ thống cấp nước kèm theo.
11.4 Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Hệ thống thoát nước thải:
Khu vực quy hoạch lưu vực 2 - Tây Cổ Loa, được chia thành 3 tiểu lưu vực thoát nước thải:
Lưu vực 1 được thoát về trạm bơm xử lý nước thải phía Tây Bắc thành Cổ Loa có công suất 28.500m3/ ngày đêm.
Lưu vực 2, 3 được thoát về trạm xử lý phía Đông thành Cổ Loa có công suất 36.500m3/ ngày đêm. Tại 2 lưu vực này bố trí 1 trạm bơm chuyển bậc có công suất 2600m3/ ngày đêm.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn. Nước thải được thu gom từ các ô đất vào các tuyến cống từ D300 đến D600 thoát vào hệ thống cống thoát nước thải của đô thị.
b) Hệ thống thu gom rác thải:
Rác thải sinh hoạt, sản xuất,du lịch được tổ chức thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác thải chung thành phố.
11.5 Hệ thống cấp điện
Nguồn cấp điện là trạm biến thế Đông Anh 110/22/6KV nằm tại phía Bắc khu vực quy hoạch.
Xây dựng mới 3 tuyến 22 KV đi ngầm thay thế 2 tuyến trung thế 6KV hiện có. Bố trí 23 trạm biến thế 22/0.4KV, trong đó có 4 trạm nâng cấp từ những trạm hiện có và 19 trạm xây mới.
Các quy định về các hướng tuyến cáp 22KV, vị trí các trạm hạ thế phân theo các vùng phụ tải được xác định trong bản vẽ Quy hoạch hệ thống cấp điện kèm theo.
11.6 Hệ thống thông tin bưu điện
Xây dựng một tổng đài chuyển mạch 63000 số nối với tổng đài trung tâm Đinh Tiên Hoàng và tổng đài vệ tinh Mạch Tràng 5000 số.
Bố trí tủ cáp, mỗi tủ có dung lượng 200x2 đến 300x2 số phục vụ nhu cầu điện thoại thuê bao và điện thoại công cộng của khu vực.
Các quy định về các hướng tuyến cáp quang, vị trí các tổng đài và các tủ cáp theo các nhu cầu thuê bao được xác định trong bản vẽ Quy hoạch hệ thống thông tin bưu điện kèm theo.
11.7 Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực được xây dựng đồng bộ.
Việc bố trí tổng hợp đường dây đường ống tại các hành lang kỹ thuật được tuân theo các quy định sau:
- Đường cống thoát nước mưa được bố trí dưới lòng đường.
- Tuyến thông tin bưu điện đi ngầm dưới hè cách vỉa hè 0.5m, có chiều sâu chôn cáp tối thiểu từ 0.5m.
- Tuyến cấp bưu điện 22KV đi ngầm dưới hè, cách vỉa hè 1m, có chiều sâu chôn cáp tối thiểu 0.8 m.
- Đường ống thoát nước thải được đặt dưới vỉa hè, cách vỉa hè 1.5m, có chiều sâu cống tối thiểu 0.7m.
- Đường ống cấp nước bố trí dưới vỉa hè, cách mép vỉa hè 3m, có chiều sâu đặt ống tính từ mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0.6m đối với vỉa hè không có tuyến điện và cách mặt nền nhỏ nhất 1.5m đối với vỉa hè có bố trí tuyến cáp điện.
Vị trí kết hợp các tuyến hạ tầng kỹ thuật như trong bản vẽ Quy hoạch tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật kèm, theo.