Điều 10. Các quy định về quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan
10.1 Quy định đối với các khu vực di tích
Khu di tích có diện tích 85.25 ha, được chia thành; Di tích và phế tích luỹ thành; hào nước; đình chùa; khu vực giếng Ngọc và vườn thượng uyển; điếm; mộ Mỵ Châu và các di chỉ khảo cổ.
Vị trí của các khu trên được xác định theo bản vẽ quy hoạch sử dụng đất kèm theo.
Các quy định chính để quản lý, bảo tồn, tôn tạo đối với các khu tích được quy định trong bảng sau:
| TT | Loại | Diện tích (ha) | Các Quy định |
| 1 | Di tích và phế tích lũy thành | 21.58 | - Việc bảo tồn tôn tạo di tích tuân theo Luật Di sản văn hoá. - Các quy định về vành đai bảo tồn như Điều VII - Việc tôn tạo các đoạn thành và các di tích kiến trúc sẽ được xác định theo các dự án cụ thể |
| 2 | Hào nước | 49.24 | |
| 3 | Đình, chùa | 7.03 | |
| 4 | Giếng Ngọc và vườn Thượng Uyển | ||
| 5 | Điếm, mộ Mỵ Châu | 0.82 | |
| 6 | Di chỉ khảo cổ | 1.09 | |
| Tổng cộng | 85.25 |
Các quy định khác về tiếp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, cao độ mực nước trong các đoạn hào căn cứ theo bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
10.2 Quy định đối với đất công cộng dịch vụ
Đất công cộng dịch vụ có diện tích 5.75 ha, bao gồm các công trình quản lý hành chính, thương mại dịch vụ; văn hoá, giáo dục, y tế…không kể sân TDTT có quy mô 1 ha bố trí trong khu vực công viên cây xanh.
Các chỉ tiêu chính để quản lý đối với đất công cộng dịch vụ được quy định trong bảng sau:
| TT | Loại | Vị trí ô đất | Tổng DT (ha) | MĐXD (%) | Số tầng (TB) | Hệ số SDD |
| 1 | Trường học | 4.44 | ||||
| 1.1 | Trường TH Mạch Tràng | BI.3 | 1.20 | 25 | 2 | 0.50 |
| 1.2 | Trường TH hiện có | B3.6 | 1.40 | 25 | 2 | 0.50 |
| 1.3 | Trường THCS và PTTH | B3.5 | 1.84 | 25 | 2 | 0.50 |
| 2 | Đất công cộng dịch vụ | 1.31 | ||||
| 2.1 | UBND, nhà văn hoá | B3.4 | 0.64 | 30 | 2 | 0.60 |
| 2.2 | Chợ, trạm Y tế, bưu điện… | B3.6 | 0.67 | 25 | 2 | 0.50 |
| Tổng cộng | 5.75 | |||||
Các quy định khác về tiếp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, san nền, vệ sinh môi trường căn cứ theo bảo vẽ hạ tầng kỹ thuật kèm theo.
10.3 Quy định đối với đất ở
Đất ở có diện tích 103,49 hecta, gồm đất ở bảo tồn tôn tạo, đất ở hiện có chỉnh trang theo quy hoạch và đất ở xây dựng mới. Số dân cư trong khu vực quy hoạch 15680 người.
Các chỉ tiêu chính để quản lý đối với đất ở được quy định trong bảng sau:
| TT | Loại | Vị trí ô đất | Tổng DT (ha) | Dân số (người) | MĐXD | Số tầng (TB) | Hệ số SĐ |
| 1 | Đất ở bảo tồn tôn tạo | A3.2, A3.3 | 9.47 | 950 | 30 | 1.0 | 0.30 |
| 2 | Đất ở hiện có chỉnh trang theo quy hoạch | A1.3; A1.11; A1.12; A1.15; A2.1; A2.5; A2.12; A2.14; A2.16; A3.7; A3.8; B1.1; B1.4; B1.5; B2.2; B3.1; B3.3; B3.4; B3.5; B3.7; B3.8 | 82.08 | 12440 | 30 | 1.5 | 0.45 |
| B3.6 | 30 | 2.0 | 0.60 | ||||
| 3 | Đất ở xây dựng mới | A2.14; B1.4; B1.5; B3.1; B3.3; B3.4; B3.7 | 11.94 | 2290 | 30 | 2.0 | 0.60 |
| Tổng cộng | 103.49 | 15680 |
Các quy định khác:
- Đối với khu vực làng xóm bảo tồn, tôn tạo (xóm Chùa, xóm Chợ): được bảo tồn và tôn tạo đồng thời cả giá trị vật thể và phi vật thể. Các công trình kiến trúc được cải tạo chỉnh trang theo hướng nhà ở truyền thống đồng bằng Bắc Bộ. Các giải pháp quy hoạch tạo điều kiện cho việc giữ gìn các thiết kế kiến trúc làng xã cổ truyền cảnh quan thôn xóm, gắn liền với các công trình tín ngưỡng và di tích kề liền.
- Đối với nhà ở nằm trong vành đai bảo vệ (bên ngoài vành đai bảo tồn 100m) không thể di chuyển: nhà ở theo dạng nhà vườn, kiến trúc theo hướng nhà truyền thống, không xây dựng nhà mái banừg. Khoảng xây lùi (chỉ giới xây dựng) cách tuyến đường bao khu di tích không nhỏ hơn 3m.
- Đối với các công trình nhà ở hiện có nằm ngoài khu vực bảo vệ (khu B): được cải tạo chỉnh trang. Nhà ở theo dạng nhà vườn, hạn chế nhà mái bằng.
- Đất ở mới là phần đất ở lấp đầy các khoảng trống giữa các khu đất ở hiện có nằm ngoài vành đai bảo tồn và bảo vệ. Đây là quỹ đáp ứng một phần nhu cầu di dân thực hiện quy hoạch. Nhà ở dạng nhà vườn. Không tổ chức chia lô.
- Các quy định khác về tiếp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, san nền, vệ sinh môi trường căn cứ theo cơ bản vẽ hạ tầng kỹ thuật kèm theo.
10.4 Quy định đối với đất cây xanh
Đất cây xanh có diện tích 488.0 ha (không kể cây xanh nằm trong hành lang cách ly đường sắt) gồm: cây xanh cảnh quan, vườn dạo, công viên, vườn – trang trại và cây xanh nghiã trang.
Các chỉ tiêu chính để quản lý đối với đất cây xanh được quy định trong bảng sau:
| TT | Loại | Vị trí Ô đất | Tổng DT (ha) | MĐXD | Số tầng (TB) | Hệ số SDD |
| 1 | Cây xanh CV, vườn, trang trại | 327.55 | ||||
| 1.1 | Cây xanh cảnh quan | A1.1; A1.5; A1.8; A2.3; A2.7; A2.10; A3.4 | 21.55 | |||
| 1.2 | Vườn dạo | A1.3; A2.16; A3.6; A3.7; B3.1; B3.3; B3.4; B3.5; B3.6 | 26.02 | 5 | 1 | 0.05 |
| 1.3 | Công viên nằm trong khu vực di tích (khu A và B) | A1.9; A1.10; A1.11; A1.14; A1.15; A1.16; A2.1; A2.2; A2.11; A2.13; A2.15; A2.17; A3.7; B2.2; B2.3 | 168.43 | 5-10 | 1 | 0.05-0.10 |
| 1.4 | Vườn - trang trại | A1.2; A1.4; A1.6; A1.7; A1.12; A1.13; A2.4; A2.5; A2.8; A2.9; A2.12; A2.14; B1.1; B1.2; B1.3; B1.5; B2.1; B3.2; B3.8 | 168.43 | 5 | 1 | 0.05 |
| 2 | Cây xanh nghĩa trang | A2.1; A2.13; A2.15; B2.3; B2.2; B3.6 | 7.75 | |||
| 3 | Công viên nằm ngoài khu vực di tích (khu C) | |||||
| 3.1 | Khu công viên truyền thuyết | C2 | 69.93 | 10 | 1 | 0.10 |
| 3.2 | Khu vườn hoa, cây cảnh | C1 | 53.42 | 5 | 1 | 0.05 |
| 3.3 | Khu công viên đô thị | C3 | 29.35 | 10 | 1 | 0.10 |
| Tổng cộng | 488.0 | |||||
Các quy định khác:
- Đối với khu cây xanh cảnh quan: việc tổ chức hệ thống cây xanh gắn liền bảo tồn tôn tạo các di tích, không xây dựng công trình trong khu vực này.
- Đối với khu vườn dạo: Việc tổ chức cây xanh cảnh quan gắn liền với các công trình phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của người dân trong cụm dân cư. Các công trình xây dựng trong công viên cách phạm vi bảo tồn tối thiểu 100m.
- Đối với khu vườn - trang trại: Không xây dựng nhà ở, chỉ xây dựng các công trình phục vụ cho nhu cầu sản xuất và phục vụ du lịch. Công trình cây dựng cách phạm vi bảo tồn tối thiểu 100m.
- Đối với khu cây xanh nghĩa trang: Trong tương lai việc mai táng sẽ được thực hiện tại nghĩa trang của thành phố. Tại đây sẽ trở thành khu vực công viên.
- Đối với khu vực công viện nằm trong phạm vi di tích (khu A và B): Bao gồm hệ thống cây xanh gắn liền với các gò, đầm, có ý nghĩa trong việc phục hồi môi trường lịch sử của khu vực. Trong công viên không bố trí các công trình phục vụ vui chơi động, nhà nghỉ…
- Đối với khu vực công viên nằm bên ngoài khu di tích (khu C): Hệ thống cây xanh cảnh quan được tổ chức kết hợp với các công trình phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của dân cư địa phương và khách du lịch.
Các quy định khác về nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, san nền, vệ sinh môi trường căn cứ theo bản vẽ hạ tầng kỹ thuật kèm theo.
10.5 Quy định đối với hồ, đầm. sông
Hồ, đầm, sông trong khu vực có diện tích 42.33 ha, trong đó:
- Diện tích hồ, đầm: 32.59 ha
- Diện tích sông Hoàng Giang: 9.74 ha.
- Các hồ, đầm, sông trong khu vực quy hoạch được nối liền với hệ thống hào nước, được tôn tạo, xây dựng đường dạo và trồng cây ven bờ. Có thể tổ chức việc nuôi trồng thuỷ sản song phải đảm bảo điều kiện cảnh quan, tưới tiêu và giao thông đường thuỷ.
Các quy định khác về tiếp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cao độ mực nước, vệ sinh môi trường căn cứ theo bản vẽ hạ tầng kỹ thuật kèm theo.