vanban.org

Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu — Quyết định 171/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/09/2026
Hải Phòng Ban hành 24/09/2025 Hiệu lực 24/09/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Hải Dương “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” · 51/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 171/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Diện tích đất, nhà chung cư để tính suất tái định cư tối thiểu:

a) Đối với đất: diện tích đất tái định cư tối thiểu được xác định bằng diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Đối với nhà ở chung cư là 40,0 m2.

2. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được tính theo công thức sau:

Ptt = Stt x Gtđc

Ptt: Suất tái định cư tối thiểu.

Stt: Diện tích đất, nhà chung cư tối thiểu theo điểm a, b khoản 1 Điều này.

Gtđc : Giá đất tại khu tái định cư được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá bán nhà tái định cư được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp xã đó; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp xã khác.