Điều 28. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản và quản lý, sử dụng biên bản phiên họp UBND tỉnh theo quy định. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp hoặc kết quả biểu quyết. Biên bản được lập ngay sau khi kết thúc phiên họp. — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/04/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh
Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh với UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 11. Các loại hồ sơ, công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 12. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 14
Điều 15. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 16
Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc Văn phòng UBND tỉnh đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
Điều 18. Các loại chương trình công tác
Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên UBND tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 21. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
Điều 22. Thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 23. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP,
Điều 24. Phiên họp UBND tỉnh
Điều 25. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
Điều 26. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
Điều 27. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
Điều 28
Điều 29. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh
Điều 30. Các hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 31. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
Điều 32. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 33. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã
Điều 34. Cuộc họp do thành viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 35
Điều 36. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 37. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 38. Quy định về việc ký văn bản
Điều 39. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chương VII — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH
Điều 40. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 42. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 43. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 44. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 45. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 46. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 47. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 48. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 49. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 50. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 51. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Điều 52. Tổ chức tiếp công dân của UBND tỉnh
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 53. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 54. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
Điều 55. Truyền thông tin trên Hệ thống thông tin điện tử
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy